Hệ thống xử lý nước thải 500m3 ngày đêm công nghệ xử lý AAO Hệ thống xử lý nước thải 500m3 ngày đêm công nghệ xử lý AAO

Như vậy, công nghệ vi sinh để xử lý nước thải nhằm đạt các TCVN, bắt buộc phải có quá trình Anarobic(yếm khí), Anoxic (thiếu khí) và Oxic (hiếu khí) – gọi tắt là AAO.

Thực tế, quy chuẩn xây dựng tại VN đã có công đoạn Anarobic (yếm khí) thực hiện trong các bể phốt, các bể tự hoại và trong quá trình thu gom nước thải về trạm.

Quá trình yếm khí kéo theo việc giảm đáng kể Hydrocacbon (BOD, COD giảm khoảng 50 – 55% so với nước thải đầu nguồn phát thải, Phốtpho tổng giảm 60-70%, Sunphua (H2S) giảm không đáng kể là khoảng 30%, Nitơ tổng gần như ít giảm và chuyển hóa thành Amoni (NH4).

Lượng Nitơ (Nitơ Amoni) cao sẽ làm mất cân đối thành phần dinh dưỡng ( BOD/N/P ) và gây ngộ độc hoặc kìm hãm đối với vi sinh. Do vậy quá trình Ôxy hóa NH4 → NO3 và khử Nitơ NO3 → N2 là nguyên nhân tất yếu để chọn công nghệ AAO nói trên.

Sau quá trình Ôxy hóa (bằng sục không khí) tại ngăn Oxic (hiếu khí) với đệm vi sinh di động, bùn hoạt tính (tức là lượng vi sinh phát triển và hoạt động tham gia quá trình xử lý) được bám giữ trên các giá thể bám dính di động trong ngăn Oxic. Các giá thể này cho phép tăng mật độ vi sinh lên đến 8000-9000g/m3. Với mật độ này các quá trình Ôxy hóa để khử BOD, COD và NH4 diễn ra nhanh hơn nhiều. (Ở phương pháp bùn hoạt tính Aeroten thông thường nồng độ vi sinh chỉ đạt 1000 – 1500g/m3. Ở các thiết bị với đệm vi sinh bám cố định, chỉ đạt 2500 – 3000g/m3). Như vậy module AO của Nhật Bản sẽ có không gian Ôxy hóa gọn và khả năng xử lý nước thải với dải thông số BOD, NH4 khá rộng (BOD ≤ 400-500g/m3; NH4 ≤ 50-40g/m3). Các thiết bị khác (Aeroten, V69, CN 2000, thiết bị lọc sinh học nhỏ giọt) không đạt được như vậy.

Bùn họat tính lơ lửng (nghĩa là không bám dính trên đệm vi sinh) sẽ được chuyển sang ngăn lọc. Ở đây một phần lớn bùn được giữ lại để đưa về ngăn chứa và xử lý bùn thừa; Một phần nhỏ bùn được theo bơm hồi lưu đi về bể thiếu khí – tức là bể điều hòa không sục khí để thực hiện quá trình khử Nitơ. Các thông số liên quan đến các công đoạn và các vấn đề nói trên đây sẽ được trình bày kỹ ở phần tính toán công nghệ và thiết bị.

Như vậy từ bể điều hòa, nếu chúng ta lựa chọn phương án xử lý bằng vi sinh vật (xử lý sinh học) thì các quá trình sẽ diễn ra như như đã miêu tả trên đây. Đây là phương pháp xử lý AAO – Tổ hợp liên hoàn các quá trình yếm khí – thiếu khí – hiếu khí, cho phép giảm thiểu, để đạt các TCVN, QCVN các chất thải ô nhiễm trong nước thải một cách kinh tế nhất.

S000027 Hệ thống xử lý nước thải Số lượng: 0 Hệ thống


  •  
  • Hệ thống xử lý nước thải 500m3 ngày đêm công nghệ xử lý AAO

  • Đăng ngày 28-09-2017 12:40:53 AM - 211 Lượt xem
  • Mã sản phẩm: S000027
  • Giá bán: Liên hệ
  • Như vậy, công nghệ vi sinh để xử lý nước thải nhằm đạt các TCVN, bắt buộc phải có quá trình Anarobic(yếm khí), Anoxic (thiếu khí) và Oxic (hiếu khí) – gọi tắt là AAO.

    Thực tế, quy chuẩn xây dựng tại VN đã có công đoạn Anarobic (yếm khí) thực hiện trong các bể phốt, các bể tự hoại và trong quá trình thu gom nước thải về trạm.

    Quá trình yếm khí kéo theo việc giảm đáng kể Hydrocacbon (BOD, COD giảm khoảng 50 – 55% so với nước thải đầu nguồn phát thải, Phốtpho tổng giảm 60-70%, Sunphua (H2S) giảm không đáng kể là khoảng 30%, Nitơ tổng gần như ít giảm và chuyển hóa thành Amoni (NH4).

    Lượng Nitơ (Nitơ Amoni) cao sẽ làm mất cân đối thành phần dinh dưỡng ( BOD/N/P ) và gây ngộ độc hoặc kìm hãm đối với vi sinh. Do vậy quá trình Ôxy hóa NH4 → NO3 và khử Nitơ NO3 → N2 là nguyên nhân tất yếu để chọn công nghệ AAO nói trên.

    Sau quá trình Ôxy hóa (bằng sục không khí) tại ngăn Oxic (hiếu khí) với đệm vi sinh di động, bùn hoạt tính (tức là lượng vi sinh phát triển và hoạt động tham gia quá trình xử lý) được bám giữ trên các giá thể bám dính di động trong ngăn Oxic. Các giá thể này cho phép tăng mật độ vi sinh lên đến 8000-9000g/m3. Với mật độ này các quá trình Ôxy hóa để khử BOD, COD và NH4 diễn ra nhanh hơn nhiều. (Ở phương pháp bùn hoạt tính Aeroten thông thường nồng độ vi sinh chỉ đạt 1000 – 1500g/m3. Ở các thiết bị với đệm vi sinh bám cố định, chỉ đạt 2500 – 3000g/m3). Như vậy module AO của Nhật Bản sẽ có không gian Ôxy hóa gọn và khả năng xử lý nước thải với dải thông số BOD, NH4 khá rộng (BOD ≤ 400-500g/m3; NH4 ≤ 50-40g/m3). Các thiết bị khác (Aeroten, V69, CN 2000, thiết bị lọc sinh học nhỏ giọt) không đạt được như vậy.

    Bùn họat tính lơ lửng (nghĩa là không bám dính trên đệm vi sinh) sẽ được chuyển sang ngăn lọc. Ở đây một phần lớn bùn được giữ lại để đưa về ngăn chứa và xử lý bùn thừa; Một phần nhỏ bùn được theo bơm hồi lưu đi về bể thiếu khí – tức là bể điều hòa không sục khí để thực hiện quá trình khử Nitơ. Các thông số liên quan đến các công đoạn và các vấn đề nói trên đây sẽ được trình bày kỹ ở phần tính toán công nghệ và thiết bị.

    Như vậy từ bể điều hòa, nếu chúng ta lựa chọn phương án xử lý bằng vi sinh vật (xử lý sinh học) thì các quá trình sẽ diễn ra như như đã miêu tả trên đây. Đây là phương pháp xử lý AAO – Tổ hợp liên hoàn các quá trình yếm khí – thiếu khí – hiếu khí, cho phép giảm thiểu, để đạt các TCVN, QCVN các chất thải ô nhiễm trong nước thải một cách kinh tế nhất.


Xuất xứ
Bảo hành
Thương hiệu
 

THÔNG SỐ THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI
 

1. Thông số thiết kế đầu vào

Theo Quyết định số 105/QĐ-MT ngày 03/7/2014 của cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế ban hành kèm theo “Hướng dẫn áp dụng công nghệ xử lý nước thải y tế” thông số chất lượng nước thải y tế điển hình đầu vào TXLNT được mô tả trong bảng sau:

Bảng 1.1: Giá trị thông số nước thải đầu vào

TT

TÊN CHỈ TIÊU

ĐV TÍNH

NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO TXLNT

1

 Lưu lượng thiết kế trung bình

m3/ngày

1000

2

 Lưu lượng giờ trung bình

m³/giờ

41.60

3

 Hệ số điều hòa

 

1,8

4

 Giờ lớn nhất

m3/giờ

75

5

 Nhiệt độ

oC

15

6

 pH

 

Không hạn chế

7

 BOD5

mg/l

120-200

8

 COD

mg/l

150-250

9

 SS

mg/l

75-250

10

 Tổng Nito

mg/l

50-90

 

                  2. Thông số thiết kế đầu ra :
 

Chất lượng nước đầu ra tuân theo QCVN 28/2010/BTNMT: QUY CHUẨN KỸTHUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI Y TẾ

Giá trị tối  đa (Cmax) cho phép của các thông số và các chất gây ô nhiễm trong nước thải y tế khi thải ra nguồn tiếp nhận được tính như sau:

Cmax = C x K

Trong đó:

C  là giá trịcủa các thông sốvà các chất gây ô nhiễm, làm cơsở  để tính toán Cmax, quy định tại Bảng 1.2

K là hệ số về quy mô và loại hình cơ sở y tế (K = 1 với bệnh viện có quy mô >300 giường)

Đối với các thông số: pH, Tổng coliforms, Salmonella, Shigellavà Vibrio

Cholera trong nước thải y tế, sử dụng hệ số K = 1.

Bảng 1.2  - Giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạt QCVN 28:2010/BTNMT

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị C

A

B

1

pH

-

6.5-8.5

6.5-8.5

2

BOD5 (20 0C)

mg/l

30

50

3

COD

mg/l

50

100

4

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

mg/l

50

100

5

Sunfua (tính theo H2S)

mg/l

1.0

4.0

6

Amoni  (tính theo N)

mg/l

5

10

7

Nitrat (NO3-)(tính theo N)

mg/l

30

50

8

Phosphat (tính theo P)

mg/l

6

10

9

Dầu mỡ động, thực vật

mg/l

10

20

10

Tổng hoạt độ phóng xạ α

Bq/l

0.1

0.1

11

Tổng hoạt độ phóng xạ β

Bq/l

1.0

1.0

12

Tổng coliforms

MPN/100ml

3000

5000

13

Salmonella

Vi khuẩn/ 100ml

KPH

KPH

14

Shigella

Vi khuẩn/ 100ml

KPH

KPH

15

Vibrio cholerae

Vi khuẩn/ 100ml

KPH

KPH

Trong đó:

- Cột A quy  định giá trị C của các thông sốvà các chất gây ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

- Cột B quy  định giá trị C của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

Do nước sau xử lý được xả ra hệ thống cống thoát nước mưa của khu vực nên chất lượng nước đầu ra cần đáp ứng yêu cầu cột B của bảng 1.2. Tuy nhiên, nước sau TXLNT còn dùng để bổ cập cho hồ vào mùa khô nên để nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường cho bệnh viện thì nước thải đầu ra đề xuất đáp ứng cột A theo bảng 1.2 ở trên.

 Bng 1.3  - Thông số thiết kế đầu ra của trạm xử lý nước thải

TT

Thông số

Đơn vị

Yêu cầu đầu ra TXLNT

1

pH

-

6.5-8.5

2

BOD5 (20 0C)

mg/l

30

3

COD

mg/l

50

4

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

mg/l

50

5

Sunfua (tính theo H2S)

mg/l

1.0

6

Amoni  (tính theo N)

mg/l

5

7

Nitrat (NO3-)(tính theo N)

mg/l

30

8

Phosphat (tính theo P)

mg/l

6

9

Dầu mỡ động, thực vật

mg/l

10

10

Tổng hoạt độ phóng xạ α

Bq/l

0.1

11

Tổng hoạt độ phóng xạ β

Bq/l

1.0

12

Tổng coliforms

MPN/100ml

3000

13

Salmonella

Vi khuẩn/ 100ml

KPH

14

Shigella

Vi khuẩn/ 100ml

KPH

15

Vibrio cholerae

Vi khuẩn/ 100ml

KPH

 

Quý khách hàng liên quan có thể liên hệ đến chúng tôi để được tư vấn, cũng như giải pháp công nghệ phù hợp với hệ thống của mình, để được đề xuất giải pháp công nghệ phù hợp nhất với hệ thống của mình.

Chất lượng tốt nhất - Tiến độ nhanh nhất - Giá tốt nhất.
Hãy liên hệ với Chúng tôi theo địa chỉ  trên website hoặc để lại lời nhắn qua e-mail :contact.vimhp@gmail.com  Chúng tôi sẽ liên hệ lại Quý khách hàng thời gian sớm nhất có thể !


 

  Ý kiến bạn đọc

     

 

Sản phẩm cùng loại
Giới thiệu

Hướng dẫn mua hàng

PHẦN 1: HƯỚNG DẪN MUA HÀNG TRỰC TUYẾN Bước 1: Duyệt và chọn sản phẩm Bước 2: Chọn mua sản phẩm mong muốn và bấm vào thêm vào giỏ Bước 3: Bấm vào mua ngay  Bước 4: Bấm cập nhật giỏ hàng, bấm đặt hàng Điền thông tin cá nhân Chọn phương thức thanh...

Thăm dò ý kiến

Bạn biết gì về thiết bị điện smarthome?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây